Accent
Chỉ từ 439.000.000 VND

Giá niêm yết820.000.000 VND
Giá niêm yết915.000.000 VND
Giá niêm yết950.000.000 VND

Custin mang ngôn ngữ thiết kế Parametric Dynamics với lưới tản nhiệt lục giác cỡ lớn và cụm đèn pha LED ẩn đầy cá tính. Những đường nét sắc sảo, hiện đại giúp chiếc MPV trông trẻ trung, năng động mà vẫn sang trọng trên mọi cung đường.

Với kích thước tổng thể 4.950 x 1.850 x 1.725 mm và chiều dài cơ sở 3.055 mm, Custin mang đến khoang cabin thoáng đãng cho cả gia đình. Cửa trượt điện thông minh mở rộng giúp hành khách lên xuống dễ dàng, kể cả khi đỗ xe ở những nơi chật hẹp.

Điểm nhấn của Custin là hàng ghế thứ hai gồm hai ghế độc lập kiểu Captain, mang lại không gian ngồi thoải mái và riêng tư như khoang hạng thương gia. Ghế đi kèm nhiều tiện nghi vượt trội trong phân khúc như bàn làm việc, hộc để đồ và sạc không dây (từ phiên bản 1.5T Đặc biệt).

Bảng táp-lô của Custin được thiết kế hướng về phía người lái, giúp mọi thao tác trở nên thuận tay và trực quan. Màn hình giải trí cảm ứng 10,4 inch đặt dọc kết hợp cụm đồng hồ Full Digital cùng màn hình TFT 4,2 inch, mang lại trải nghiệm công nghệ hiện đại trên mọi hành trình.

Custin được trang bị động cơ Smartstream 1.5T-GDI cho công suất 170 PS và mô-men xoắn 253 Nm, hoặc Smartstream 2.0T-GDI mạnh mẽ với 236 PS và 353 Nm. Cả hai đều kết hợp hộp số tự động 8 cấp, mang lại khả năng vận hành mạnh mẽ, êm ái và linh hoạt.

Cửa sổ trời đôi bố trí phía trên cả hàng ghế trước và hàng ghế sau, đón ánh sáng tự nhiên và mở rộng tầm nhìn cho mọi hành khách. Khoang cabin nhờ đó trở nên thoáng đãng, dễ chịu hơn trong những chuyến đi dài. Trang bị có trên các phiên bản từ 1.5T Đặc biệt trở lên.

Custin sở hữu kiểu dáng MPV hiện đại với tỷ lệ cân đối, mang hơi hướng SUV mạnh mẽ cùng thiết kế khí động học tinh tế. Đường gân chạy dọc thân xe tạo nên dáng vẻ vững chãi; ốp hốc lốp sơn cùng màu thân xe trên các phiên bản từ 1.5T Đặc biệt, bản Tiêu chuẩn dùng ốp màu đen.

Phần đầu xe nổi bật với lưới tản nhiệt hình lục giác cỡ lớn, được bao quanh bởi hai thanh ngang mạ crôm. Cụm đèn pha LED theo phong cách Parametric Hidden Lights, lấy cảm hứng từ mẫu SUV Tucson, tạo nên diện mạo sắc sảo; đèn LED định vị ban ngày và đèn pha tự động bật tắt có trên mọi phiên bản.

Cửa trượt điện thông minh giúp việc ra vào hàng ghế sau trở nên dễ dàng chỉ với một thao tác, đặc biệt tiện lợi khi đi cùng trẻ nhỏ hoặc người lớn tuổi. Trên phiên bản 1.5T Tiêu chuẩn, cửa trượt điện được trang bị ở phía hành khách.

Bộ vành hợp kim đa chấu với thiết kế hai tông màu tôn lên vẻ năng động cho Custin. Các phiên bản 1.5T Đặc biệt, 1.5T Cao cấp và 2.0T Cao cấp sử dụng vành 18 inch với lốp 225/55R18, trong khi phiên bản 1.5T Tiêu chuẩn dùng vành 17 inch với lốp 225/60R17.

Cụm đèn hậu LED gồm dải đèn thanh ngang phía trên kính sau kết hợp hai cụm đèn hình chữ L ở hai bên đuôi xe. Thiết kế giúp Custin dễ nhận diện vào ban đêm và tạo điểm nhấn hiện đại; xe còn có gương chiếu hậu chỉnh điện, gập điện, có sấy và ăng ten vây cá mập.

Vị trí lái của Custin được bố trí khoa học với vô lăng bọc da cầm chắc tay và ghế lái chỉnh điện trên mọi phiên bản. Các phiên bản Cao cấp còn có thêm chức năng nhớ vị trí ghế lái, giúp người lái nhanh chóng tìm lại tư thế ngồi phù hợp nhất.

Toàn bộ ghế ngồi của Custin được bọc da với họa tiết chần trám tinh tế, tạo cảm giác sang trọng ngay khi bước vào xe. Ghế phụ chỉnh điện có từ phiên bản 1.5T Đặc biệt, trong khi các phiên bản Cao cấp bổ sung chức năng sưởi và làm mát cho hàng ghế trước.

Hàng ghế thứ hai có chế độ thư giãn với khả năng chỉnh điện 10 hướng cùng bệ đỡ chân, cho phép hành khách ngả lưng nghỉ ngơi thoải mái trên những hành trình dài. Tính năng có trên các phiên bản từ 1.5T Đặc biệt trở lên, mang lại trải nghiệm ngồi đẳng cấp hiếm có trong phân khúc MPV.

Các phím chỉnh ghế, sưởi và làm mát được bố trí ngay bên hông ghế Captain, giúp hành khách hàng ghế thứ hai dễ dàng tùy chỉnh tư thế ngồi theo ý muốn. Mọi thao tác đều đơn giản, trực quan mà không cần nhờ đến sự hỗ trợ của người lái.

Chức năng sưởi giúp làm ấm nhanh mặt ghế và tựa lưng, mang lại cảm giác dễ chịu cho hành khách hàng ghế thứ hai trong những ngày thời tiết se lạnh. Tính năng sưởi và làm mát hàng ghế sau có trên các phiên bản từ 1.5T Đặc biệt trở lên.

Hệ thống làm mát thổi luồng gió nhẹ qua bề mặt ghế da, giúp hành khách luôn khô thoáng, dễ chịu ngay cả dưới thời tiết nắng nóng. Đây là trang bị đặc biệt hữu ích với khí hậu nhiệt đới như ở TP.HCM, kết hợp cùng cửa gió điều hòa riêng cho hàng ghế sau.

Custin vận hành mạnh mẽ và êm ái với hai tùy chọn động cơ tăng áp Smartstream thế hệ mới. Động cơ 1.5T-GDI cho mô-men xoắn cực đại 253 Nm ngay từ vòng tua 1.500 vòng/phút, còn động cơ 2.0T-GDI đạt 353 Nm, giúp xe bứt tốc nhẹ nhàng trong phố lẫn trên đường cao tốc.

Hộp số tự động 8 cấp chuyển số mượt mà, giúp xe tăng tốc êm ái và vận hành hiệu quả. Người lái điều khiển hộp số qua cụm nút bấm điện tử gọn gàng trên bệ trung tâm, kết hợp lẫy chuyển số sau vô lăng để chủ động hơn khi cần vượt xe hay đổ đèo.

Custin có 4 chế độ lái Smart, Eco, Comfort và Sport, can thiệp trực tiếp vào vô lăng, hộp số và chân ga để thay đổi cảm giác lái. Ở chế độ Smart (thông minh), xe linh hoạt điều chỉnh các thiết lập theo cách lái thực tế, cân bằng giữa sức mạnh và hiệu quả nhiên liệu.

Chế độ Eco (tiết kiệm) điều chỉnh chân ga và hộp số theo hướng tối ưu mức tiêu hao nhiên liệu, phù hợp khi di chuyển hằng ngày trong phố. Cụm đồng hồ chuyển sang tông màu xanh lá, giúp người lái dễ dàng nhận biết chế độ đang sử dụng.

Chế độ Comfort (thoải mái) mang lại cảm giác lái êm ái, cân bằng với vô lăng nhẹ nhàng và phản hồi chân ga mượt mà. Đây là lựa chọn lý tưởng cho những chuyến đi cùng gia đình, khi sự dễ chịu của hành khách được đặt lên hàng đầu.

Chế độ Sport (thể thao) tinh chỉnh chân ga, hộp số và vô lăng cho phản hồi nhanh, đầm chắc hơn, mang lại cảm giác lái phấn khích. Cụm đồng hồ chuyển sang tông màu cam nổi bật, sẵn sàng cho những lúc bạn cần tăng tốc vượt xe.

Mọi phiên bản Custin đều có chống bó cứng phanh ABS, phân bổ lực phanh điện tử EBD, hỗ trợ lực phanh khẩn cấp BA, hỗ trợ khởi hành ngang dốc, cảm biến trước sau và cảm biến áp suất lốp. Xe được trang bị 4 túi khí trên bản 1.5T Tiêu chuẩn và 6 túi khí trên các phiên bản còn lại.

Hệ thống liên tục theo dõi phương tiện và người đi đường phía trước. Khi phát hiện nguy cơ va chạm, xe sẽ cảnh báo người lái và hỗ trợ phanh để giảm thiểu rủi ro, đặc biệt hữu ích khi di chuyển trong đô thị đông đúc. Tính năng thuộc gói Hyundai SmartSense trên các phiên bản 1.5T Cao cấp và 2.0T Cao cấp.

Dựa vào camera phía trước nhận diện vạch kẻ đường, hệ thống sẽ cảnh báo và hỗ trợ đánh lái nhẹ để đưa xe trở lại đúng làn khi xe chệch làn ngoài ý muốn. Tính năng giúp giảm mệt mỏi trên những hành trình dài, có trên các phiên bản Cao cấp cùng cảnh báo người lái mất tập trung.

Hệ thống điều khiển hành trình thích ứng Smart Cruise Control tự động duy trì tốc độ cài đặt và khoảng cách an toàn với xe phía trước, giảm tốc hoặc tăng tốc theo dòng xe. Trang bị có trên các phiên bản Cao cấp, giúp người lái nhẹ nhàng hơn khi đi đường dài và cao tốc.

Khi người lái bật tín hiệu chuyển làn mà có phương tiện trong vùng điểm mù, hệ thống sẽ cảnh báo và hỗ trợ kiểm soát để tránh va chạm. Tính năng giúp việc chuyển làn trên đường cao tốc hay phố đông trở nên an tâm hơn, có trên các phiên bản 1.5T Cao cấp và 2.0T Cao cấp.

Khi lùi xe ra khỏi chỗ đỗ, hệ thống giám sát các phương tiện tiến đến từ hai bên, cảnh báo và hỗ trợ phanh khi có nguy cơ va chạm. Kết hợp camera 360 có từ phiên bản 1.5T Đặc biệt (bản Tiêu chuẩn dùng camera lùi), việc đỗ xe trở nên nhẹ nhàng hơn; tính năng có trên các phiên bản Cao cấp.

Màn hình giải trí cảm ứng 10,4 inch đặt dọc là trung tâm điều khiển của khoang lái, hiển thị rõ ràng bản đồ, âm nhạc và các thông tin của xe. Hệ thống âm thanh 4 loa trên bản 1.5T Tiêu chuẩn và 6 loa trên các phiên bản còn lại mang đến trải nghiệm giải trí sống động.

Cụm phím chức năng được tích hợp ngay trên vô lăng, cho phép người lái điều chỉnh âm thanh, nghe gọi và thiết lập điều khiển hành trình mà không cần rời tay khỏi tay lái. Nhờ đó, người lái luôn tập trung quan sát và chủ động hơn trên mọi cung đường.

Phanh tay điện tử EPB kích hoạt chỉ bằng một nút bấm, giúp bệ trung tâm gọn gàng hơn. Chức năng Auto Hold tự động giữ phanh khi xe dừng chờ đèn đỏ hoặc kẹt xe và nhả phanh khi người lái đạp ga, giảm mỏi chân khi di chuyển trong phố. Trang bị có trên mọi phiên bản cùng Smartkey và khởi động bằng nút bấm.

Bên cạnh tấm kính phía trước, Custin bố trí thêm một cửa sổ trời riêng phía trên hàng ghế sau, giúp hành khách phía sau cũng được tận hưởng bầu trời và ánh sáng tự nhiên. Trang bị góp phần làm khoang cabin thoáng đãng hơn và có từ phiên bản 1.5T Đặc biệt.

Không chỉ người lái, hành khách hàng ghế thứ hai cũng có sạc điện thoại không dây cùng cửa gió điều hòa riêng. Mọi thiết bị luôn sẵn sàng năng lượng suốt hành trình mà không cần dây cáp rườm rà. Sạc không dây ở cả hai hàng ghế có từ phiên bản 1.5T Đặc biệt.

Rèm che nắng được tích hợp ở cửa sổ hàng ghế thứ hai, giúp hạn chế ánh nắng gay gắt và tăng sự riêng tư cho hành khách. Đây là trang bị đặc biệt hữu ích khi di chuyển dưới cái nắng nhiệt đới của TP.HCM, có từ phiên bản 1.5T Đặc biệt.

Dải đèn viền chạy dọc các chi tiết nội thất tạo nên không gian sang trọng, ấm cúng khi di chuyển vào buổi tối. Ánh sáng dịu nhẹ giúp hành khách dễ dàng định vị các chi tiết trong cabin mà không gây chói mắt cho người lái.
| Phiên bản | 1.5 AT Tiêu Chuẩn | 1.5 AT Đặc Biệt | 1.5 AT Turbo | 2.0T Cao cấp |
|---|---|---|---|---|
| Kích thước & Trọng lượng | ||||
| Kích thước tổng thể (DxRxC) (mm) | 4950 x 1850 x 1725 | 4950 x 1850 x 1725 | 4950 x 1850 x 1725 | 4950 x 1850 x 1725 |
| Chiều dài cơ sở (mm) | 3055 | 3055 | 3055 | 3055 |
| Khoảng sáng gầm xe (mm) | 174 | 174 | 174 | 174 |
| Dung tích bình nhiên liệu (Lít) | 58 | 58 | 58 | 58 |
| Động Cơ, Hộp số & Vận hành | ||||
| Động cơ | Smartstream 1.5T-GDI | Smartstream 1.5T-GDI | Smartstream 1.5T-GDI | Smartstream 2.0T-GDI |
| Dung tích xi lanh (cc) | 1.497 | 1.497 | 1.497 | 1.975 |
| Công suất cực đại (PS/rpm) | 170/5500 | 170/5500 | 170/5500 | 236/6000 |
| Mô men xoắn cực đại (Nm/rpm) | 253/1500-4000 | 253/1500-4000 | 253/1500-4000 | 353/1500-4000 |
| Hộp số | 8 AT | 8 AT | 8 AT | 8 AT |
| Hệ thống dẫn động | FWD | FWD | FWD | FWD |
| Phanh trước/sau | Đĩa / Đĩa | Đĩa / Đĩa | Đĩa / Đĩa | Đĩa / Đĩa |
| Hệ thống treo trước | MacPherson | MacPherson | MacPherson | MacPherson |
| Hệ thống treo sau | Thanh cân bằng | Thanh cân bằng | Thanh cân bằng | Thanh cân bằng |
| Trợ lực lái | Điện | Điện | Điện | Điện |
| Thông số lốp | 225/60R17 | 225/55R18 | 225/55R18 | 225/55R18 |
| Chất liệu lazang | Hợp kim | Hợp kim | Hợp kim | Hợp kim |
| Mức tiêu thụ nhiên liệu (Kết hợp) | 6.91 | 7.13 | 7.37 | 8.49 |
| Mức tiêu thụ nhiên liệu (Trong đô thị) | 9.08 | 9.31 | 8.82 | 12.53 |
| Mức tiêu thụ nhiên liệu (Ngoài đô thị) | 5.65 | 5.86 | 6.53 | 6.10 |
| Ngoại thất | ||||
| Cụm đèn pha (pha/cos) | LED | LED | LED | LED |
| Đèn LED định vị ban ngày | ● | ● | ● | ● |
| Đèn pha tự động bật tắt | ● | ● | ● | ● |
| Đèn xi nhan trên gương | ● | ● | ● | ● |
| Ăng ten vây cá mập | ● | ● | ● | ● |
| Gương chiếu hậu chỉnh điện, gập điện, có sấy | ● | ● | ● | ● |
| Cụm đèn hậu LED | ● | ● | ● | ● |
| Cửa sổ trời đôi | – | ● | ● | ● |
| Ốp hốc lốp | Màu đen | Cùng màu thân xe | Cùng màu thân xe | Cùng màu thân xe |
| Nội thất | ||||
| Vô lăng bọc da | ● | ● | ● | ● |
| Ghế da | ● | ● | ● | ● |
| Màn hình giải trí cảm ứng | 10.4 inch | 10.4 inch | 10.4 inch | 10.4 inch |
| Màn hình đa thông tin | Full Digital cùng màn hình 4.2 inch TFT | Full Digital cùng màn hình 4.2 inch TFT | Full Digital cùng màn hình 4.2 inch TFT | Full Digital cùng màn hình 4.2 inch TFT |
| Hệ thống Loa | 4 loa | 6 loa | 6 loa | 6 loa |
| Cần số dạng nút bấm | ● | ● | ● | ● |
| Ghế lái chỉnh điện | ● | ● | ● | ● |
| Ghế phụ chỉnh điện | – | ● | ● | ● |
| Nhớ vị trí ghế lái | – | – | ● | ● |
| Ghế sau thư giãn chỉnh điện 10 hướng | – | ● | ● | ● |
| Cửa sổ chỉnh điện 1 chạm | Phía người lái | cả 4 vị trí | cả 4 vị trí | cả 4 vị trí |
| Làm mát và sưởi hàng ghế trước | – | – | ● | ● |
| Làm mát và sưởi hàng ghế sau | – | ● | ● | ● |
| Sạc không dây ở 2 hàng ghế | – | ● | ● | ● |
| Cửa trượt thông minh | o (phía hành khách) | ● | ● | ● |
| Rèm che nắng hàng ghế thứ 2 | – | ● | ● | ● |
| Hệ thống điều hòa tự động | ● | ● | ● | ● |
| Cửa gió điều hòa hàng ghế sau | ● | ● | ● | ● |
| Điều khiển hành trình (Cruise Control) | ● | ● | – | ● |
| Điều khiển hành trình thích ứng (Smart Cruise Control) | – | – | ● | ● |
| Lẫy chuyển số sau vô lăng | ● | ● | ● | ● |
| Phanh tay điện tử EPB và Auto Hold | ● | ● | ● | ● |
| Smartkey và khởi động bằng nút bấm | ● | ● | ● | ● |
| An toàn | ||||
| Camera lùi | ● | – | – | – |
| Camera 360 | – | ● | ● | ● |
| Cảm biến áp suất lốp | ● | ● | ● | ● |
| Chống bó cứng phanh ABS | ● | ● | ● | ● |
| Phân bổ lực phanh điện tử EBD | ● | ● | ● | ● |
| Hỗ trợ lực phanh khẩn cấp BA | ● | ● | ● | ● |
| Hệ thống hỗ trợ khởi hành ngang dốc | ● | ● | ● | ● |
| Cảm biến trước/sau | ● | ● | ● | ● |
| Hỗ trợ phòng tránh va chạm điểm mù | – | – | ● | ● |
| Hỗ trợ phòng tránh va chạm khi lùi xe | – | – | ● | ● |
| Cảnh báo người ngồi hàng ghế sau | – | – | ● | ● |
| Hỗ trợ phòng tránh va chạm phía trước | – | – | ● | ● |
| Hỗ trợ giữ làn đường | – | – | ● | ● |
| Đèn pha tự động thích ứng | – | – | ● | ● |
| Cảnh báo người lái mất tập trung | – | – | ● | ● |
| Số túi khí | 4 | 6 | 6 | 6 |
Chỉ từ 439.000.000 VND
Chỉ từ 599.000.000 VND
Chỉ từ 579.000.000 VND
Chỉ từ 360.000.000 VND
Trải nghiệm xe tận nơi, chuyên viên sẽ gọi lại để hẹn lịch với bạn.
Nhận giá tốt nhất trong ngày cùng các chương trình ưu đãi hiện có.
Đặt lịch trước để được phục vụ nhanh, không phải chờ đợi tại xưởng dịch vụ 3S.
Để lại thông tin, Hyundai Gia Định sẽ gửi catalogue mới nhất cho bạn qua Zalo hoặc email.